Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

03/05/2018

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HOÀNH BỒ 

 

I.  ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1.1.1Vị trí địa lý:

Hoành Bồ là một huyện miền núi nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Ninh, cách trung tâm thành phố Hạ Long khoảng 10 km về phía nam, với toạ độ địa lý: 

    Từ 20054’47” đến 21015’ vĩ độ bắc

    Từ 106050’ đến 107015’ kinh độ đông.

- Phía Đông bắc giáp huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

- Phía Nam giáp vịnh Cửa Lục - thành phố Hạ Long.

- Phía Đông giáp thành phố Cẩm Phả.

- Phía Tây giáp thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên.

  Hình 1: Sơ đồ vị trí:

Diện tích tự nhiên là 84.354,34 ha chiếm 13,65% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đơn vị hành chính của huyện gồm 12 xã, 1 thị trấn.

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Hoành Bồ có địa hình đa dạng, thuộc loại địa hình đồi núi tiếp giáp biển, đại bộ phận nằm trong hệ thống cánh cung bình phong Đông Triều - Móng Cái, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, càng gần biển thì đồi núi càng thấp dần và xen kẽ vùng đất bằng, tạo ra một sự đa dạng và kết hợp giữa phát triển kinh tế miền núi với trung du ven biển. Địa hình Hoành Bồ có thể chia thành nhiều vùng như sau:

- Vùng đồi núi cao: bao gồm các xã Tân Dân, Đồng Sơn, Kỳ Thượng và một phần phía bắc của xã Vũ Oai, Hoà Bình thuộc vùng cánh cung bình phong Đông Triều - Móng Cái. Đỉnh cao nhất là núi Thiên Sơn 1.090,6 m, núi Mo Cao 915 m, còn lại độ cao trung bình từ 500 - 800m, sườn núi dốc, rừng cây rậm rạp. Đồi núi khu vực này có vai trò quan trọng chi phối sự hình thành các yếu tố tự nhiên, đồng thời  chia cắt các xã tạo thành các vùng khác nhau, phần lớn các loại đất của khu vực này phát triển trên đá mẹ là trầm tích xen lẫn với đá Mác ma axít có màu sắc khác nhau nhưng mang tính chất chung của vùng cao.

Vùng núi thấp, đồi cao: bao gồm các xã ở phía nam huyện Hoành Bồ, phân bố chủ yếu phía nam cánh cung lớn bình phong Đông Triều  - Móng Cái có độ cao trung bình từ 200 m đến 350 m, cao nhất là 580 m, thấp nhất là 1,5 - 3 m, đan xen giữa các đồi núi thấp tạo thành các thung lũng nhỏ.

1.1.3  Khí hậu.

Hoành Bồ là huyện miền núi có địa hình phức tạp lại nằm gần vịnh Bắc Cửa Lục mang đặc trưng khí hậu vùng núi đông bắc, tạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp miền núi ven biển. Nhiệt độ không khí trung bình từ 22-290C, cao nhất 380C, thấp nhất 50C­. Nhìn chung nhiệt độ phân bố đồng đều giữa các tháng, mùa hè nhiệt độ biến đổi từ 26-280C ­, mùa đông 15-210C, lượng nhiệt trung bình phù hợp gieo trồng các loại cây lương thực,hoa màu và cây công nghiệp. 

Lượng mưa trung bình năm khá lớn 2.016mm/năm, năm mưa cao nhất 2.818mm, thấp nhất 870mm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 89% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng ít mưa nhất là tháng 12.

Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, thấp nhất 18%. Độ ẩm chênh lệch giữa các mùa trong năm không lớn thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, song cũng ảnh hưởng không tốt tới việc chế biến và bảo quản thức ăn và phòng ngừa dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.

Gió: mùa đông thịnh hành hướng gió Bắc và Đông Bắc với tốc độ trung bình 2,9-3,6m/s. Mùa hè thịnh hành gió hướng Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 3,4-3,7m/s.

1.1. 4. Thuỷ văn

Chịu nhiều ảnh hưởng của địa hình. Hầu hết các sông suối đều bắt nguồn từ các dãy núi cao ở phía Bắc, chảy theo hướng Bắc Nam rồi đổ ra biển. Riêng dãy núi cánh cung Đông Triều - Móng Cái chạy theo hướng Tây qua các xã Tân Dân, Kỳ Thượng chia huyện thành 2 vùng, do vậy sông suối bắt nguồn từ 2 sườn chảy về 2 phía nên có dòng chảy tương đối dốc và ngắn. Nguồn nước mặt phân bố tương đối đồng đều theo không gian, có khả năng khai thác, phục vụ đủ nước tưới đến cho cây trồng và sinh hoạt của người dân.

Hệ thống sông ngòi phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn huyện tạo ra nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, thuận lợi cho sản xuất và đời sống sinh hoạt. Ngoài ra hệ thống sông suối Hoành Bồ còn có 12 hồ, đập, trong đó có 2 hồ lớn (Hồ Yên Lập và hồ Cao Vân) còn lại là hồ đập vừa và nhỏ với tổng dung tích chứa khoảng 138 triệu m3 nước, cung cấp cho khoảng 10.000 ha đất canh tác, và hàng chục triệu m3 nước cho sinh hoạt cũng như các ngành kinh tế khác.

1.2. Các nguồn tài nguyên

1.2.1. Tài nguyên đất:

Đất đai trên địa bàn huyện Hoành Bồ được chia thành 5 nhóm đất, 7 đơn vị đất và 10 đơn vị phụ như  sau:

1.2.1.1 Nhóm đất mặn:

Diện tích 1.669,17 ha chiếm 1,98% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất mặn được hình thành từ những sản phẩm phù sa sông lắng đọng chịu ảnh hưởng của nước mặn ven cửa sông tràn với tổng số muối tan > 25%. Phân bố ở các bãi ngoài sông thuộc các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai và thị trấn Trới. Bao gồm 1 đơn vị đất và 02 đơn vị đất phụ:

- Đất mặn sú vẹt, điển hình: Diện tích 136,28 ha

- Đất mặn sú vẹt, đá lẫn nông: Diện tích 1.532,89 ha

1.2.1.2 Nhóm đất phù sa: Diện tích 736,28 ha chiếm 0,87% diện tích đất tự nhiên, được hình thành từ các sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các con sông suối lớn trong khu vực. Có 1 đơn vị đất và 3 đơn vị đất phụ:

- Đất phù sa không được bồi, chua điển hình: Diện tích 184,46 ha

- Đất phù sa không được chua glây nông: Diện tích 472,78 ha

- Đất phù sa không được bồi chua đá lẫn sâu: 79,04 ha

1.2.1.3  Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích 74.333,38 ha chiếm 88,01% diện tích đất tự nhiên, Phân bố ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện. Có 02 đơn vị đất;

- Đất vàng đỏ: Diện tích 70.484,55 ha chiếm 83,45% diện tích nhóm đất: Gồm các đơn vị phụ:

+ Đất vàng đỏ đá lẫn nông: 8.323,10 ha

+ Đất vàng đỏ đá lẫn sâu: 62.161,45 ha

- Đất vàng nhạt: Diện tích 3.848,83 ha chiếm 4,56% diện tích tự nhiên. Có 01 đơn vị phụ là đất vàng nhạt đá sâu.

1.2.1.4 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi:

Diện tích 368,35 ha chiếm 0,44% diện tích tự nhiên. Có 01 đơn vị đất là đất mùn vàng đỏ trên đá lẫn sâu, đất này được hình thành chủ yếu trên đá sét và đá cát bột kết (sa phiến thạch) ở độ cao tuyệt đối >700m. Phân bố ở các xã Kỳ Thượng, Đồng Sơn...

1.2.1.5 Nhóm đất nhân tác:

Diện tích 2.502,22 ha chiếm 2,96% diện tích đất tự nhiên toàn huyện. Đất nhân tác hình thành do tác động của con người. Tầng đất bị xáo trộn mạnh bởi các hoạt động nhân tạo như san ủi làm ruộng bậc thang, hoặc các hoạt động của công nghiệp khai thác mỏ... tầng đất bị xáo trộn dày trên 50cm. Phân bố ở hầu hết các xã Tân Dân, Hoà Bình, Đồng Lâm, Vũ Oai...

1.2.2. Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt: Lượng nước các con sông suối ở huyện Hoành Bồ tương đối dồi dào, nhưng phân bố không đều theo không gian và thời gian, do địa hình phức tạp, đồi núi nhiều tạo thành nhiều nhánh khe suối nên dòng chảy nhỏ, lại chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng nước mùa mưa chiếm từ 75 - 82% lượng nước mưa cả năm.

- Tổng trữ lượng nước chảy của các con sông suối trên khu vực tương đối nhỏ chỉ đạt khoảng vài ngàn tỷ mét khối. Do địa hình núi cao, sông ngắn, dốc không có trung lưu nên phải xây dựng đập để chứa nước với tiềm năng lớn.

+ Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu điều tra của Đoàn Địa chất 37 - Tổng cục Địa chất, nhiều địa điểm thăm dò trên phạm vi của huyện khi khoan tới một độ sâu nhất định, nước ngầm đều có một trữ lượng tương đối khá, có khả năng khai thác lưu lượng trung bình của các mũi khoan thăm dò vào khoảng 5 - 10 lít/s tức là vào khoảng 800 - 900 m3/ngày đêm. Nếu được đầu tư tốt, sẽ đủ khả năng đáp ứng nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt trong cả hiện tại và tương lai.

+ Chất lượng nước: Nhìn chung chất lượng nước, đặc biệt là nguồn  nước mặt nếu được xử lý đúng quy trình hoàn toàn có thể sử dụng cho sinh hoạt.

1.2.3 Tài nguyên rừng.

Hoành Bồ có 66.483,76 ha rừng chiếm 78,81% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó: rừng tự nhiên có 42832,0 ha gồm

- Rừng tự nhiên sản xuất là 18843,5 ha

- Rừng tự nhiên đặc dụng: 1.867,8 ha phần lớn diện tích thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng.

Rừng tự nhiên phòng hộ 10.122,0 ha nhiệm vụ chính là bảo vệ các nguồn sinh thủy, tăng khả năng bảo vệ các vùng xung yếu như hồ, đập, đầu nguồn các con sông, suối, bảo vệ dải ven bờ biển, chống cát bay và tạo cảnh quan, môi trường cho các khu đô thị đang phát triển góp phần cải thiện môi trường giảm nhẹ thiên tai.

Rừng tự nhiên đặc dụng: 1.867,8 ha gắn liền với các khu văn hóa lịch sử, bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học nên cần được quản lý và bảo vệ nghiêm ngặt.

Tuy nhiên trong những năm gần đây nhiều giống cây quý hiếm như lim, sến, táu, lát, sông mây, tre và dược liệu, hương liệu trong diện tích rừng bị giảm nhiều do khai thác quá mức nên hiện nay chất lượng rừng của Hoành Bồ chỉ ở mức rừng nghèo đến trung bình (70 - 100 m3/ha), nay gỗ tốt chỉ còn số lượng ít  ở sâu trong các khu rừng bảo tồn, động, thực vật rừng cũng giảm nhiều.

1.2.4. Tài nguyên khoáng sản.

Trên địa bàn Hoành Bồ có rất nhiều tài nguyên khoáng sản khác nhau, thuộc 4 nhóm chính: Nhóm nhiên liệu, vật liệu xây dựng, khoáng sản phi kim loại và khoáng sản kim loại.

  • Nhóm nhiên liệu gồm có than đá và đá dầu:

+ Than đá phân bố chủ yếu ở các xã: Tân Dân, Quảng La, Vũ Oai, Hoà Bình, gồm nhiều vỉa khác nhau với quy mô lớn và nhỏ có trữ lượng khoảng hàng trăm triệu tấn. Hàng năm cho phép khai thác khoảng chục nghìn tấn than. Đây là nguồn nguyên  liệu quan trọng phục vụ sản xuất của các nhà máy xi măng và nhà máy điện của khu công nghiệp Bắc Cửa Lục trong tương lai.

+ Đá dầu: Có ở Đồng Ho tuy trữ lượng nhỏ khoảng 4.205 ngàn tấn, nhưng cũng là một lợi thế để khai thác và phát triển công nghiệp địa phương (như làm chất đốt, tổng hợp thay than nâu trong sản xuất xi măng và gạch ngói).

  • Nhóm vật liệu xây dựng:

Nhóm này có chất lượng tốt trữ lượng lớn, là nguồn  nguyên liệu quan trọng  phục vụ  công nghiệp sản xuất xi măng và gạch ngói, bao gồm đá vôi, đất sét, cát sỏi...

+ Đá vôi: trữ lượng hàng tỷ tấn chất lượng tốt phân bố chủ yếu ở xã Sơn Dương, Thống Nhất (đặc biệt là mỏ Đá Trắng) có thể làm nguyên liệu sản xuất xi măng khoảng vài chục triệu tấn/năm, bao gồm các loại Mác cao PC40 - PC50, sản xuất ra xi măng Pooc lan và xi măng trắng.

+ Đất sét: Hiện tại ở Hoành Bồ có mỏ lớn là Yên Mỹ, Xích Thổ, Làng Bang có tổng trữ lượng trên 20 triệu m3, là nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng loại 13 mác PC 40 và gạch ngói cao cấp.

+ Đá vôi xây dựng: Phân bố dọc ven đường từ Quảng La đến Vũ Oai có trữ lượng rất lớn, loại này dùng cho nhu cầu nung vôi, làm đường, xây dựng dân dụng.

Ngoài ra còn có các loại cát, sỏi cuội xây dựng, trữ lượng không lớn tập trung chủ yếu là dọc các sông suối, đủ để đáp ứng cho nhu cầu địa phương.

  • Nhóm khoáng sản phi kim loại: Nhóm này nghèo cả về chủng loại và trữ lượng, gồm phốt pho rít, thạch anh tinh thể và cao lanh.

+ Phốt pho rít: Nguyên liệu làm phân bón, hiện nay trong dãy đá vôi huyện đã phát hiện được hàng chục hang có phốt pho rít dạng phong hoá và thấm đọng, trong đó có khoảng 6 hang có giá trị kinh tế ở khu vực Đá Trắng với trữ lượng khoảng 40.000 tấn, có thể dùng để bón ruộng trực tiếp hoặc chế biến các loại phân bón tổng hợp.

+ Thạch anh tinh thể hay còn gọi là thạch anh kỹ thuật, là nguyên liệu áp điện (trong kỹ thuật điện tử) và quang học, loại khoáng sản này được phát hiện ở khu vực Đồng Mưa, đã có sự đánh giá sơ bộ thuộc loại quy mô nhỏ và chất lượng trung bình.

+ Cao lanh: Là loại nguyên vật liệu sành sứ.

- Nhóm khoáng sản kim loại: Bao gồm sắt, vàng, Antimon, thuỷ ngân, man gan, chì, kẽm. Quặng là chủ yếu, mặc dù giá trị kinh tế không cao nhưng rất có ý nghĩa về mặt khoa học.

Nhìn chung huyện Hoành Bồ có nhiều loại khoáng sản khác nhau, trong đó phải kể đến than, đá vôi và sét các loại, đây là những nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng, gạch ngói và nhiệt điện, nằm gần trục giao thông chính dễ dàng cho việc vận chuyển và khai thác.

1.2.5 Tài nguyên du lịch.

Do đặc điểm và cấu tạo địa chất, vùng núi đá vôi của huyện có rất nhiều hang động đẹp như (hang Đá Trắng, hang Cảnh Tiên...) đồng thời có trên 10 nghìn ha đất rừng đặc dụng  nguyên sinh còn bảo tồn được nhiều loại cây, động vật hoang dã. Khu vực này thường nằm sâu trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống với những nét sinh hoạt văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc, có giá trị  cao cho nghiên cứu khoa học, bảo tồn gien và du lịch sinh thái, kết hợp với danh thắng hồ Yên Lập, An Biên, chùa Lôi Âm, và di tích lịch sử chùa Yên Mỹ được Nhà nước xếp hạng thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái . Hoành Bồ được được tỉnh đầu tư xây dựng khu bảo tồn văn hóa người Dao tại xã Bằng Cả, là một lợi thế gắn với khu du lịch Bãi Cháy là di sản thiên nhiên của thế giới vịnh Hạ Long tiềm năng để du lịch Hoành Bồ tạo thế phát triển trong tương lai.

1.2.6 Tài nguyên nhân văn.

Nhân dân Hoành Bồ đã trải qua quá trình đấu tranh anh dũng, bền bỉ, kiên cường, chống chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên và giành lại chủ quyền từ tay quân xâm lược phong kiến phương Bắc. Tiêu biểu là trận quyết chiến Vân Đồn - Cửa Lục vào tháng 2 năm 1288 dưới sự chỉ huy của tướng Trần Khánh Dư, quân dân ta đã đánh tan một trăm chiếc thuyền chở lương thực, thực phẩm   ( gồm 70 hộc), là lực lượng hậu cần chủ chốt của quân xâm lược Nguyên - Mông  do Trương Văn Hổ chỉ huy.

Hoành Bồ là một huyện có nhiều dân tộc cùng sinh sống, gồm một số các dân tộc chủ yếu là các dân tộc ít người như : Dao (Thanh Y, Thanh Phán), Sán Dìu, Kinh, Tày, Hoa ... với lịch sử văn hoá lâu đời, Hoành Bồ đã phát huy tốt truyền thống và bản sắc của dân tộc, cần cù trong lao động, anh dũng kiên cường trong chống giặc ngoại xâm và bọn phản động. Nơi đây đã sớm trở thành một trong những khu căn cứ cách mạng quan trọng, góp phần vào công cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc, là niềm tự hào không những của lịch sử dân tộc nói chung mà còn là nguồn cổ vũ lớn lao thôi thúc và khích lệ nhân dân các dân tộc Hoành Bồ tiếp tục vươn lên xây dựng quê hương cách mạng ngày càng đổi mới và giàu mạnh.

1.3. Thực trạng môi trường.

Hoành Bồ là một huyện miền núi nên diện tích đồi núi rất lớn chiếm tới 87% diện tích tự nhiên và có độ che phủ của rừng đạt 61,1%, đất trống đồi núi trọc chiếm 6,4% diện tích tự nhiên của huyện. Do địa hình phức tạp, độ dốc lớn nên thường bị xói mòn trong mùa mưa lũ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng và độ màu mỡ của đất. Trong những năm gần đây do tốc độ phát triển kinh tế – xã hội, cũng như nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, việc khai thác đá sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng ở một số xã và vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, rác thải trong sinh hoạt đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất, nước, không khí đặc biệt là các xã, thị trấn ven khu vực Bắc Cửa Lục.

Theo kết quả quan trắc thì hiện trạng môi trường huyện Hoành Bồ hiện nay như sau:

Môi trường không khí nhìn chung hiện nay tương đối tốt, tuy nhiên chỉ tồn tại mức cận ô nhiễm tiếng ồn ở một số khu vực gần đường giao thông và khu khai thác.

Môi trường nước: Chất lượng nước ngầm tốt, chất lượng nước mặt nhìn chung là bị ô nhiễm ở mức chỉ tiêu TSS, BOD ở các mẫu nước mặt gần khu dân cư hoặc gần các nhà máy. Môi trường nước biển ven bờ xuất hiện ô nhiễm dầu.

 1.4. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế xã hội

          Các chỉ số phát triển của Hoành Bồ đều đứng đầu khối huyện và xếp thứ 06 trên toàn tỉnh Quảng Ninh.

Kinh tế phát triển toàn diện trên các lĩnh vực, các chỉ tiêu Kinh tế-xã hội hàng năm cơ bản đạt chỉ tiêu đề ra. Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 5 năm gần đây là 14,4% (Sản xuất công nghiệp, xây dựng: 11,55%; Các ngành thương mại, dịch vụ: 24,45%; Dịch vụ về giao thông vận tải phát triển mạnh), tốc độ tăng doanh thu bình quân các năm đạt 23,25%/năm, Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp: 6,1%/năm.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại, tiềm năng về công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp được khai thác sử dụng hiệu quả.

  Thu ngân sách hàng năm đều vượt kế hoạch Tỉnh giao trên 10%, chi ngân sách đáp ứng được yêu cầu.

          Trong 9 tháng đầu năm 2017, tình hình kinh tế - xã hội của Huyện cũng đã đạt được kết quả như sau.

Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 6.312 tỷ đồng tăng 7,4% cùng kỳ, đạt 86,7% kế hoạch, (trong đó: Doanh nghiệp Trung ương và Tỉnh quản lý 5.372 tỷ đồng, tăng 5,3%, Doanh nghiệp huyện quản lý 940 tỷ đồng, tăng 20,5%). Giá trị sản xuất Thương mại – Dịch vụ là 1.996 tỷ đồng tăng 15,4%, đạt 78,9% kế hoạch. Tổng mức luân chuyển bán lẻ hàng hoá đạt 2.180 tỷ đồng, tăng 14,7% cùng kỳ, đạt 87,2% kế hoạch. Doanh thu vận tải  460 tỷ đồng, tăng 12,2%, đạt 94,7% kế hoach. Hoạt động sản xuất Nông-Lâm-Ngư nghiệp ổn định, tổng giá trị sản xuất là 382,5 tỷ đồng tăng 4,8% cùng kỳ, đạt 69,4% kế hoạch (Nông nghiệp  228,5 tỷ đồng; Lâm nghiệp 97 tỷ đồng; thủy sản 57 tỷ đồng). Toàn huyện có tổng số 15 trang trại (12 trang trại chăn nuôi, 02 trang trại trồng trọt, 01 trang trại thủy sản).

          Thu ngân sách nhà nước đạt 380,5 tỷ đồng, đạt 80% dự toán tỉnh giao, 70% dự toán huyện xây dựng. Trong đó thu ngân sách huyện được hưởng ước đạt 127,6 tỷ đồng bằng 71% dự toán. Chi ngân sách huyện, xã ước đạt 307,9 tỷ đồng, bằng 76% dự toán huyện (chi thường xuyên 236,9 tỷ đồng, chi đầu tư phát triển 71,1 tỷ đồng).

Huyện cấp 170 GCN đăng ký kinh doanh, thành lập mới 08 HTX.

Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 9.600 tỷ đồng, tăng 20% cùng kỳ, đạt 83,5% kế hoạch. Các dự án trọng điểm trên địa bàn huyện tiếp tục được thực hiện theo kế hoạch như dự án nhà máy Nhiệt điện Thăng Long, dự án đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn...

          Các lĩnh vực Văn hóa-Xã hội được quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện, hoạt động thông tin, truyền thông có hiệu quả. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tích cực. Trong 9 tháng có trên 15.000 lượt khách đến thăm quan, du lịch tại huyện. Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm, không xảy ra dịch bệnh hay ngộ độc thực phẩm. Tích cực triển khai Dự án nâng cấp mở rộng bệnh viện Đa khoa Hoành Bồ (quy mô 200 giường bệnh), dự kiến cuối năm 2017 đưa vào sử dụng.

          Các dự án xây dựng trường học đạt chuẩn được tiến hành khẩn trương. Đến nay, toàn huyện có 19/37 trường học đạt chuẩn Quốc gia (đạt 51,4%). Giải quyết việc làm cho 830/900 người (đạt 92,2% KH), Giảm 160 hộ nghèo, 82 hộ cận nghèo (100% KH). Các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng cơ bản ổn định.

          Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính: Thành lập bộ phận giám sát thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo. Quan tâm nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI); triển khai khảo sát chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS). 9 tháng đầu năm thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 131 hồ sơ.

Thực hiện Đề án xây dựng Chính quyền điện tử: 100% các phòng thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn thực hiện việc xử lý công việc trên hệ thống chính quyền điện tử, 100% cán bộ, công chức, viên chức ở các phòng, ban, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và UBND cấp xã sử dụng phần mềm quản lý văn bản.

*Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:

Ưu điểm:

        Hoành Bồ là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Quảng Ninh( trên 850 km2), nằm ở phía Tây của Tỉnh, tiếp giáp với 03 thành phố lớn (Hạ Long, Uông Bí và Cẩm Phả), là những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và du lịch của Tỉnh. Theo định hướng quy hoạch vùng đã được UBND Tỉnh phê duyệt, Hoành Bồ thuộc vùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninh kết nối với các địa phương miền Đông và miền Tây của Tỉnh.

Ngoài ví trí địa lý thuận lợi, Hoành Bồ còn có hệ thống giao thông kết nối với các tuyến đường giao thông huyết mạch trên của cả nước, là khu vực giao cắt của 02 tuyến đường cao tốc Hà Nội- Hạ Long - Móng Cái và Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái, gần hành lang kinh tế Đông - Tây, có Quốc lộ 279 đã được nâng cấp đi qua kết nối với tỉnh Bắc Giang đi Lạng Sơn.

          Hoành Bồ có hệ thống bến thủy nội địa nằm bên sông Diễn Vọng, hai khu bến cửa sông Trới và có đường bờ biển giáp vịnh Bắc Cửa Lục dài 30 km, với 05 bến cảng biển có thể tiếp nhận tàu 15.000 tấn, tiếp giáp với cảng nước sâu Cái Lân tạo cơ hội để phát triển dịch vụ cảng biển và kết nối nhanh chóng với các vùng trên cả nước cũng như Quốc tế.

.        Về điều kiện đất đai, Hoành Bồ Là một vùng đất giàu tiềm năng với điều kiện, tính chất đất đai thổ nhưỡng rất đa dạng, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện hơn 70.000 ha, diện tích đất rừng hơn 66.000 ha duy trì hơn 1.000 loài gen quý được bảo tồn và thảm thực vật phong phú. Đặc biệt, với khí hậu mát mẻ (nhiệt độ trung bình khoảng 24,5 độ C), đây là điều kiện tốt để phát triển kinh tế Nông -Lâm nghiệp.

          Khu công nghiệp, cụm Công nghiệp Hoành Bồ là nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện trong tương lai theo hình thái đa ngành. Toàn bộ diện tích trên đều tiếp giáp biển vịnh Bắc Cửa Lục và phân bố gần các trục giao thông chính, đường Trới-Vũ Oai chạy dọc khu công nghiệp giao với đường vành đai phía Bắc thành phố Hạ Long rất thuận lợi cho việc khai thác, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

       Với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, đặc biệt là trữ lượng đá vôi, than đá thuận lợi để phát triển sản xuất xi măng, gạch ngói, công nghiệp điện, tài nguyên đất, tài nguyên rừng cho phép phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp một cách tổng hợp phục vụ cho nhu cầu trên địa bàn và các vùng lân cận.

Những hạn chế.

  • Là một huyện miền núi xuất phát điểm nền kinh tế chưa có tích luỹ, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển như hiện nay.
  • Quá trình khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên chưa tương xứng với tiềm năng của huyện, còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện bên ngoài và tiềm năng chưa được phát huy.
  • Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế.
  • Sức ép của việc giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập với bảo vệ môi trường sinh thái ngày càng lớn. Các ngành nghề, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển kéo theo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

- Dân số và nguồn nhân lực, cơ cấu dân số không đồng đều, gồm nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống, tỷ lệ người sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn trong cơ cấu các ngành kinh tế

       II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017.

2.1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được UBND tỉnh phê duyệt số 1209 ngày 20/4/2017.

Căn cứ vào số liệu đánh giá biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 làm hiện trạng sử dụng đất để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017. Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ đã thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:

2.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017

STT

Chỉ tiêu

Diện tích kế hoạch năm 2017(ha)

Diện tích hiện trạng năm 2017(ha)

Diện tích tăng(+) giảm(-)

So với kế hoạch  năm 2017 (%)

 
 

1

Đất nông nghiệp

NNP

71855.76

72119.27

263.51

100.37

 

1.1

Đất trồng lúa. Trong đó:

LUA

2083.14

2092.36

9.22

100.44

 

 

Đất chuyên trồng lúa

LUC

1390.88

1389.90

-0.98

99.93

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

542.74

544.87

2.13

100.39

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1663.94

1648.76

-15.18

99.09

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

14364.83

14444.78

79.95

100.56

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

14651.40

14667.08

15.68

100.11

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

36811.40

37138.90

327.50

100.89

 

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

1539.72

1541.23

1.51

100.10

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

198.59

41.29

-157.30

20.79

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7674.86

7251.41

-423.45

94.48

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

159.39

109.65

-49.74

68.79

 

2.2

Đất an ninh

CAN

604.46

600.14

-4.32

99.28

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

55.36

0.00

-55.36

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

173.94

49.97

-123.97

28.73

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

328.54

325.53

-3.01

99.08

 

2.8

Đất sử dụng cho hđ khoáng sản

SKS

10.79

21.52

10.73

199.44

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1465.74

1319.47

-146.27

90.02

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0.20

0.00

-0.20

0.00

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

0.00

0.00

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

18.95

0.36

-18.59

1.90

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

359.16

361.64

2.48

100.69

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

120.39

57.30

-63.09

47.60

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

10.60

10.25

-0.35

96.74

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

5.56

1.46

-4.10

26.26

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, NĐ, NTL, NHT

NTD

663.60

691.53

27.93

104.21

 

2.20

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

566.47

593.15

26.68

104.71

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

10.53

10.12

-0.41

96.12

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

60.19

0.38

-59.81

0.63

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4.46

4.46

0.00

99.94

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

2325.25

2351.27

26.02

101.12

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

693.62

740.98

47.36

106.83

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

37.66

2.24

-35.42

5.94

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

4823.74

4983.66

159.92

103.32

 

 

* Nhóm đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 352,25 ha, đã thực hiện 47,75 ha, giảm 306,5 ha, đạt 12,99%. Trong đó:

+ Diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 32,13 ha, đã thực hiện 22,07 ha, giảm 10,06 ha đạt 68,68 %. Trong đó đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 19,26 ha, đã thực hiện 21,13 ha, tăng 1,87 ha, đạt 109,71%.

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 2,67 ha, đã thực hiện 6,89 ha, tăng 4,31 ha, đạt 261,42%

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 21,18 ha, đã thực hiện 6,98 ha, giảm 11,64 ha, đạt 45,05%.

+ Diện tích đất rừng phòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 62,22 ha, chưa thực hiện.

+ Diện tích đất rừng đặc dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 15,7 ha, chưa thực hiện.

+ Diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 129,06 ha, đã thực hiện 7,04 ha, giảm 122,02ha, đạt 5,45%.

+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 89,29 ha, đã thực 0,12 ha, giảm 89,17 ha, đạt 0,13%.

* Chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:

Diện tích chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 199,03 ha, chưa thực hiện Trong đó:

+Diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản theo kế hoạch 2017 được phê duyệt là 4,2 ha, chưa được thực hiện

+Diện tích đất trồng cây hằng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản theo kế hoạch 2017 được phê duyệt là 5,9 ha, chưa được thực hiện.

+ Diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng theo kế hoạch 2017 được phê duyệt là 188,93 ha, chưa thực hiện.

2.1.3 Kết quả thực hiện việc thu hồi đất.

* Diện tích thu hồi đất nông nghiệp được duyệt năm 2017 có 553,52 ha, đã thực hiện 45,75 ha, đạt 8,66%. Trong đó:

+ Đất trồng lúa: Diện tích thu hồi được duyệt 38,43 ha, đã thực hiện 22,07 ha, đạt 57,42% kế hoạch.

+ Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích thu hồi được duyệt 8,6 ha đã thực hiện được 76,98 ha, đạt 81,16% kế hoạch.

+ Đất trồng cây lâu năm: Diện tích thu hồi được duyệt 21,3 ha đã thực hiện được 9,54 ha, đạt 44,79% kế hoạch.

+ Đất rừng phòng hộ: Diện tích thu hồi được duyệt 62,22 ha chưa thực hiện

+ Đất rừng đặc dụng: Diện tích thu hồi được duyệt 15,7 ha chưa thực hiện

+ Đất rừng sản xuất: Diện tích thu hồi được duyệt 317,99 ha đã thực hiện 7,04 ha, giảm 310,95 ha đạt 2,21% kế hoạch.

+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích thu hồi được duyệt 89,28 ha đã thực hiện 0,12 ha, đạt 0,13% kế hoạch.

* Diện tích thu hồi đất phi nông nghiệp được duyệt năm 2017 có 23,05 ha đã thực hiện 6,23 ha, đạt 27,03%. Trong đó:

- Diện tích thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được duyệt năm 2017 có 0,02 ha, chưa thực hiện.

- Diện tích thu hồi đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được duyệt năm 2017 có 9,56 ha, chưa thực hiện.

- Diện tích thu hồi đất phát triển hạ tầng năm 2017 được duyệt có 4,15 ha đã thực hiện 2,64 ha, đạt 63,61%.

- Diện tích thu hồi đất ở nông thôn được duyệt năm 2017 có 7,86 ha, đã thực hiện 3,53 ha, đạt 44,91%.

- Diện tích thu hồi đất ở đô thị được duyệt năm 2017 là 0.04 ha đã thực hiện 0,06 ha, đạt 150%.

- Diện tích thu hồi đất nghĩa trang, nghĩa địa được duyệt năm 2017 là 0.05 ha chưa thực hiện

- Diện tích thu hồi đất sản xuất vật liệu xây dựng được duyệt năm 2017 có 1,37 ha chưa thực hiện.

2.1.4 Kết quả thực hiện việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích sử dụng đất.

- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 0,52 ha, chưa thực hiện.

- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 29,01 ha, đã thực hiện 8,86 ha, đạt 30,54%. Trong đó:

+ Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích quốc phòng theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 8,02 ha, chưa thực hiện.

+ Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất an ninh theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 0,76 ha, chưa thực hiện.

+ Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất cụm công nghiệp theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 6,8 ha, chưa thực hiện.

+ Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất thương mại, dịch vụ theo kế hoạch năm 2017 được phê duyệt là 4,72 ha, chưa được thực hiện.

+ Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất phát triển hạ tầng theo kế hoạch đến năm 2017 được phê duyệt là 6,49 ha, đã thực hiện 0,31 ha, đạt 4,78%.

+ Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất ở nông thôn theo kế hoạch đến năm 2017 được phê duyệt là 0,67 ha, đã thực hiện 0,06 ha, đạt 8,96%.

+ Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất ở đô thị theo kế hoạch đến năm 2017 được phê duyệt là 0,98 ha, chưa thực hiện.

 + Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ theo kế hoạch đến năm 2017 được phê duyệt là 0,52 ha, đã thực hiện 8,86 ha.

2.2. Đánh giá tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017:

Việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cơ bản được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Các ngành, các cấp, các địa phương trong huyện luôn có sự nỗ lực cố gắng bám sát thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Đối với các dự án, công trình đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 là 49 + 05 dự án bổ sung = 54 danh mục công trình dự án, trong đó đã thực hiện giao đất là 06 công trình, dự án, 26 dự án chuyển sang kế hoạch năm 2018 và 22 công trình dự án còn thiếu hồ sơ quyết định đầu tư, để lại thực hiện cho các năm tiếp theo. (xem chi tiết phụ lục biểu)

Việc chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật đã tạo thêm nguồn thu cho ngân sách của huyện. Bộ mặt đô thị và nông thôn từ đó từng bước thay đổi, đô thị được chỉnh trang đảm bảo xanh, sạch, đẹp và hiện đại, hệ thống cơ sở hạ tầng từng bước được đồng bộ hóa theo quy mô hợp lý. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các dự án còn dàn trải thiếu nguồn vốn đầu tư dẫn đến kết quả thực hiện còn chậm so với kế hoạch được duyệt, nhất là đất phát triển các khu dân cư, khu đô thị, sản xuất kinh doanh và công trình quốc phòng...

2.3 Nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất của năm 2017:

- Việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của các ngành trên địa bàn huyện còn chậm do thiếu vốn đầu tư, một số quy hoạch khu tái định cư đường cao tốc Hạ Long- Vân Đồn đã được phê duyệt số hộ vào khu tái định cư thấp do chưa phù hợp với tập quán canh tác của vùng dân tộc tiểu số, dự báo nhu cầu sử dụng đất ở đô thị chưa sát với thị trường bất động sản.

- Một số dự án đã được phê duyệt, nhà đầu tư thực hiện chậm hoặc không thực hiện, UBND tỉnh Quảng Ninh phải ra quyết định hủy bỏ Quy hoạch làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch. kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

III. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất 

3.1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất.

3.1.1.1 Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất năm 2018 với các chỉ tiêu phân bổ trong điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của tỉnh.

Căn cứ Nghị Quyết số 15/NQ-CP ngày 13/02/2018 của Chính Phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch kỳ cuối(2016-2020) tỉnh Quảng Ninh.

        Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án, vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

        Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất trong năm 2018 của huyện hoành bồ, phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng năm 2018 kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh.

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Kế hoạch

SDĐ năm 2018 của tỉnh (ha)

Kế hoạch SDĐ năm 2018 của huyện

năm 2018 (ha)

Tăng (+) giảm (-)

Tỷ Lệ (%)

1

2

3

4

5

6= (5-4)

 

 

Tổng diện tích

 

84354.34

84354.34

0.00

100.00

1

Đất nông nghiệp

NNP

72087.62

71683.10

-404.52

99.44

1.1

Đất trồng lúa. Trong đó:

LUA

2047.84

2053.27

5.43

100.27

 

Đất chuyên trồng lúa

LUC

1368.16

1366.42

-1.74

99.87

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

551.15

537.40

-13.75

97.51

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1714.96

1794.92

79.96

104.66

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

14906.98

14444.78

-462.20

96.90

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

15382.84

14667.08

-715.76

95.35

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

36543.63

36643.05

99.42

100.27

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

892.08

1501.31

609.23

168.29

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

41.29

41.29

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8784.00

7789.71

-994.29

88.68

2.1

Đất quốc phòng

CQP

259.39

189.49

-69.90

73.05

2.2

Đất an ninh

CAN

651.82

608.27

-43.55

93.32

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

35.37

0.00

-35.37

0.00

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

55.35

55.35

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

78.45

68.00

-10.45

86.67

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

335.35

324.85

-10.50

96.87

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

40.34

18.76

-21.58

46.50

2.9

Đất phát triển hạ tầng.

Trong đó:

DHT

1368.19

1482.48

114.29

108.35

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

          22.60

2.60

-20.00

11.50

 

Đất cơ sở y tế

DYT

           2.83

2.73

-0.10

96.45

 

Đất cơ sở giáo dục

DGD

          55.23

48.51

-6.72

87.82

 

Đất cơ sở thể thao

DTT

        128.18

12.17

-116.01

9.49

2.1

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

30.81

2.60

-28.21

8.44

2.1

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

2.1

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

62.57

34.53

-28.04

55.19

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

403.45

371.93

-31.52

92.19

2.1

Đất ở tại đô thị

ODT

135.01

67.28

-67.73

49.83

2.2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

18.21

10.24

-7.97

56.26

2.2

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

2.2

Đất cơ sở tôn giáo

TON

3.46

1.46

-2.00

42.20

2.2

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

666.10

691.53

25.43

103.82

2.2

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

864.28

617.34

-246.94

71.43

2.2

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

10.44

10.60

0.16

101.55

2.2

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

69.53

46.92

-22.61

67.48

2.2

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

9.55

4.46

-5.09

46.67

2.2

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

2334.94

2330.72

-4.22

99.82

2.3

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

724.46

853.07

128.61

117.75

2.3

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

682.28

2.24

-680.04

0.33

3

Đất chưa sử dụng

CSD

3482.72

4881.53

1398.81

140.16

       * Đánh giá các chỉ tiêu sử dụng đất.

       Chỉ tiêu đất nông nghiệp trong kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 72087,62 ha, trong kế hoạch năm 2018 của huyện đất nông nghiệp có 71683,1 ha, giảm 404,52 ha, do chưa thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào trồng rừng.           

      - Đất trồng lúa kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 2047,84 ha, trong kế hoạch năm 2018 của huyện đất trồng lúa có 2053,27 ha, tăng 5,43 ha, để thực hiện kế hoạch cho các năm tiếp theo.

      - Đất trồng cây hàng năm khác, kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 551,15 ha, năm 2018 của huyện còn 537,37 ha, giảm 13,78 ha.

     - Đất trông cây lâu năm kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 1714,96 ha, trong kế hoạch năm 2018 đất trồng cây lâu năm có 1794,92 ha, tăng 79,96 ha, do đã thực hiện quy hoạch trồng cây ăn quả dự án của Công ty cổ phần tập đoàn Hạ Long.

       - Đất rừng phòng hộ kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 14906,98 ha, trong kế hoạch năm 2018 đất rừng phòng hộ có 14444,78 ha, giảm 462,2 ha, khu vực đất rừng phòng hộ theo Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt kết quả rà soát điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng, đất chưa có rừng còn 2776,9 ha, huyện cần đầu tư kinh phí, để Ban quản lý rừng phòng hộ tổ chức trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng.

       - Đất rừng đặc dụng kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 15382,84 ha, trong kế hoạch năm 2018 có 14667,08 ha, giảm 715,75 ha, khu vực đất rừng đặc dụng theo Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt kết quả rà soát điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng đất chưa có rừng còn 1448,4 ha, huyện cần đầu tư kinh phí, giao cho các tổ chức trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng.

       - Đất rừng sản xuất kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 36543,63 ha, trong kế hoạch năm 2018 có 36643,05 ha, tăng 99.42 ha, để thực hiện kế hoạch cho các năm tiếp theo.

       - Đất nuôi trồng thủy sản kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 892,08 ha, trong kế hoạch năm 2018 còn 1501,31 ha, tăng 609,23 ha, diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng tập trung ở xã Lê Lợi, Thống Nhất do chưa thực hiện phát triển hạ tầng xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, để thực hiện kế hoạch cho các năm tiếp theo.

       * Đất phi nông nghiệp kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 8784,0 ha, trong kế hoạch năm 2018 đất phi nông nghiệp có 7789,71 ha, giảm 994,29 ha. Trong đó:

      - Đất quốc phòng kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 259,39 ha, trong kế hoạch năm 2018 có 198,49 ha, giảm 69,9 ha, do chưa xây dựng căn cứ chiến đấu.

      - Đất an ninh kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 651,82 ha, trong kế hoạch năm 2018 có 608,27 ha, giảm 43,55 ha, do chưa thực hiện mở rộng trại giam Đồng vải, xây dựng trụ sở trung đoàn cảnh sát cơ động trên địa bàn huyện.

      - Khu công nghiệp kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 35,37 ha, năm 2018 chưa thực hiện.

      - Cụm công nghiệp kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh chưa thực hiện trong kế hoạch năm 2018 thực hiện 55,35 ha. Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 27/7/2016.

      - Đất thương mại, dịch vụ kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh 78,45 ha, trong kế hoạch năm 2018 thực hiện 68,0 ha, giảm 10,45 ha, do một số dự án  chưa hoàn thiện đủ hồ sơ để đưa vào kế hoạch.

      - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh 335,35 ha, trong kế hoạch năm 2018 có 324,85 ha, giảm 10,5 ha.

      - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh 40,34 ha, năm 2018 thực hiện 18,76 ha, giảm 21,58 ha do chưa thực hiện.

      - Đất phát triển hạ tầng kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 1368,19 ha, năm 2018 thực hiện 1482,48 ha, tăng 114,29 ha do tăng các công trình cấp huyện, xã.

      - Đất di tích lịch sử -văn hóa kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 30,81 ha, năm 2018 thực hiện 2,6 ha, giảm 28,21 ha do chưa thực hiện.

      - Đất bãi thải, xử lý chất thải kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 62,57 ha, năm 2018 thực hiện 34,53 ha, giảm 28,04 ha.

       - Đất ở tại nông thôn kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 403,45 ha, năm 2018 thực hiện 371,93 ha, giảm 31,52 ha, chỉ tiêu thực hiện cần tăng thêm cho kế hoạch các năm tiếp theo.

       - Đất ở tại đô thị kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 135,01 ha, năm 2018 thực hiện 67,27 ha, giảm 67,74 ha, chỉ tiêu thực hiện cần tăng thêm cho kế hoạch các năm tiếp theo.

       - Đất xây dựng trụ sở cơ quan kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 18,21 ha, năm 2018 thực hiện 10,25 ha, giảm 7,96 ha, do chưa xây mới trụ sở UBND xã Thống Nhất, Trụ sở liên cơ quan huyện khu mở rộng thị trấn trới sang xã lê lợi.

       - Đất cơ sở tôn giáo kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 3,46 ha, năm 2018 thực hiện 1,46 ha, giảm 2,0 ha, chỉ tiêu cần thực hiện cho các năm tiếp theo.

      - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang, kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 666,1 ha, năm 2018 thực hiện 691,53ha, tăng 25,43 ha diện tích huyện được xác định bổ sung của hiuyện và xã.

      - Đất làm vật liệu xây dựng: Kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 864,24 ha, năm 2018 thực hiện 617,34 ha, giảm 246.94 ha do chưa thực hiện.

      - Đất sinh hoạt cộng đồng. Kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 10,44 ha, năm 2018 thực hiện 10,62 ha, tăng 0,16 ha do xây dựng các khu dân cư mới.

      - Khu vui chơi, giải trí công cộng. kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 69,53 ha, năm 2018 thực hiện 46,92 ha, giảm 22,61 ha

      - Đất cơ sở tín ngưỡng. Kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 9,55 ha, năm 2018 thực hiện 4,46 ha, giảm 5,09 ha

      - Đất sông, suối. Kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 2334,92 ha, năm 2018 thực hiện 2330,72 ha, giảm 4,22 ha

      - Đất mặt nước chuyên dung: Kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 724,46 ha, năm 2018 thực hiện 853,07 ha, tăng 128,61 ha.

      - Đất phi nông nghiệp khác: Kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 682,28 ha, năm 2018 thực hiện 2,24 ha, giảm 680,04 ha

      - Đất chưa sử dụng kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh là 3482,72 ha, năm 2018 thực hiện 4881,53 ha, tăng 1398,81 ha, cần đưa đất chưa sử dụng vào trồng rừng và sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cho các năm tiếp theo.

        Qua kết quả so sánh như trên cho thấy các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 vẫn đảm bảo phù hợp với kế hoach sử dụng đất năm 2018 của tỉnh, diện tích các chỉ tiêu còn lại sẽ tiếp tục thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất những năm tiếp theo của huyện.

3.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

3.2.1 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức.

3.2.1.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp

       * Đất nông nghiệp: trong kế hoạch năm 2018 có 71683,1 ha, diện tích đất nông nghiệp giảm 436,17 ha so với năm 2017. Trong đó:

        - Đất trồng lúa: Diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 2053,27 ha, đất trồng lúa không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất là 2053,27 ha, giảm 39,09 ha so với năm 2017.

        - Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 537,4 ha, giảm 7,47 ha so với năm 2017.

         - Đất trồng cây lâu năm: Diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 1794,92 ha, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất là 1631,78 ha, đồng thời đất trồng cây lâu năm tăng 163,14 ha. Gồm các công trình sau:

         + Dự án chi tiết 1:500 trang trại trồng cây ăn quả tại xã Dân Chủ, Sơn Dương- Công ty cổ phần tập đoàn Hạ Long 141,74 ha.

         + Trung tâm xử lý chất thải rắn, trồng cây ăn quả, chất lượng cao và công viên cây xanh, nuôi trồng thủy sản: 21,4 ha

- Đất rừng phòng hộ: Diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 14.444,78 ha, không thay đổi diện tích so với năm 2017.

- Đất rừng đặc dụng: Diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 14.667,08 ha, không thay đổi diện tích so với năm 2017.

- Đất rừng sản xuất: Diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 36643,05 ha, giảm 495,85 ha so với năm 2017.

- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 1501,31 ha, diện tích đất nuôi trồng thủy sản không thay đổi mục đích sử dụng 1473,46 ha, đất nuôi trồng thủy sản tăng 27,83 ha. Khu trung tâm xử lý chất thải rắn, trồng cây ăn quả, rau sạch chất lượng cao và công viên cây xanh.

   3.2.1.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp

           * Đất phi nông nghiệp diện tích xác định trong kế hoạch năm 2018 có 7789,71 ha, diện tích đất phi nông nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất là 7251,41 ha, đồng thời đất phi nông nghiệp tăng 538,3 ha.Trong đó:

   - Đất quốc phòng.

   Nhu cầu năm 2018 đất quốc phòng tăng 79,84 ha, xây dựng căn cứ hậu cần của tỉnh.

   - Đất an ninh

   Nhu cầu năm 2018 đất an ninh tăng 8,13 ha, trong đó:

   + Trụ sở công an huyện: 3,32 ha

   + Trụ sở làm viêc công an thị trấn Trới: 0,12 ha

   + Trung tâm chỉ huy điều hành đảm bảo ANTT huyện: 4,32 ha

   + Trụ sở làm việc cảnh sát phòng cháy chữa cháy huyện: 0,37 ha

   - Đất cụm công nghiệp

   Nhu cầu năm 2018 đất cụm công nghiệp đưa vào sử dụng 55,35 ha. Công ty THHH Xuân Trường tại xã Thống Nhất.

   - Đất thương mại, dịch vụ

   Nhu cầu năm 2018 đất thương mại, dịch vụ tăng 16,05 ha. Gồm các công trình, dự án:

Dự án, công trình

Địa điểm

Diện tích(ha)

Đất dịch vụ khu dân cư Bắc Cửa Lục

Lê Lợi

0.94

Đất dịch vụ khu dân cư khu 5

TT Trới

0.71

Dự án cảng tổng hợp tại xã Vũ Oai- Công ty Cổ phần phát triển Bảo Nguyên (Bến 1,2)

Vũ Oai

13.87

Cửa hàng xăng dầu công ty TNHH Hưng Bình tại thôn Vườn Rậm

Sơn Dương

0.53

Khu trưng bày,  giới thiệu sản phẩm đồ gỗ cao cấp và các mặt hàng xe đạp (CTCPXNK Duy Ngọc)

Thống Nhất

1.98

       - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

       Nhu cầu năm 2018 đất cho hoạt động khoáng sản tăng thêm 7,0 ha, khai thác than mỏ bắc Đồng Vông công ty than Uông Bí, tại xã Tân Dân

       - Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,cấp tỉnh,cấp huyện,cấp xã. Nhu cầu sử dụng đất hạ tầng năm 2018 tăng 168,16 ha, trong đó:

    + Đất cơ sở giáo dục, đào tạo.

    Nhu cầu sử dụng đất cơ sở giáo dục, đào tạo năm 2018 tăng thêm 1,92 ha gồm các công trình sau:

    Khư dân cư Bắc Cửa Lục 1,38 ha

    Quy hoạch khu dân cư khu 0,54 ha

    + Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội.

     Nhu cầu sử dụng đất cơ sở dịch vụ xã hội năm 2018 tăng thêm 4,95 ha, mở rộng trung tâm giáo dục, lao động xã hội tỉnh quảng ninh.  

    + Đất giao thông:

Năm 2018 nhu cầu đất giao thông tăng 58,51 ha, gồm các công trình sau:

Khu dân cư Bắc cửa Lục 10,84 ha

Tuyến giao thông trong khu sử lý chất thải: 21,15 ha

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư khu 5: 3,02 ha

       Đường TL328 nối với TL326, giáp công ty CPTN Hạ Long: 10,8 ha

        Đường đấu nối TL328 nối với dường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn ( qua trạm thu phí) 3,78 ha.

       Trạm thu phí Đồng Lá tại Km 31+850 thuộc dự án cao tốc Hạ Long - Vân Đồn 2,35 ha.

       Tram dừng nghi tại Km20+062.80 thuộc Dự án đường cao t6c Hạ Long - Vân Đồn 6,57 ha.

       + Đất thủy lợi:

Năm 2018 nhu cầu đất thủy lợi tăng 8,78 ha, xây dụng hồ chứa nước thay thế hồ chứa nước đập Bồ Cú Trong bãi thải xỉ: 8,78 ha,

+ Đất công trình năng lượng:

Nhu cầu năm 2018 đất công trình năng lượng tăng 93,79 ha, trong đó:

Xây dựng hồ thải xỉ của nhà máy nhiệt điện Thăng Long 90,0 ha.

Đường ống nước nhà máy nhiệt điện Thăng Long 1,2 ha

Trạm điện 110KV Hoành Bồ xã Thống Nhất: 0,4 ha

Xây dựng nhà trực ca số 1 chí nhánh điện Hoành Bồ xã Thống Nhất: 0,05 ha.

Di chuyển đường điện 110 Kv Bãi thải xỉ nhà máy xi măng Thăng Long 2,29 ha.

+ Đất bưu chính viễn thông:

 Nhu cầu năm 2018 tăng 0,19 ha. Trong đó:

+ Xây dựng trụ sở Bưu điện di chuyển do GPMB đường cao tốc Hạ Long- Vân Đồn tại xã Thống Nhất. 0.11 ha

+ Xây dựng trạm viến thông di chuyển do GPMB  đường cao tốc Hạ Long- Vân Đồn: 0,08 ha

+ Đất chợ: Nhu cầu năm 2018 tăng 0.68 ha. Mở rộng chợ trới.

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa

Nhu cầu năm 2018 tăng 0,2 ha, xây nhà bia ghi nhận nơi thành lập chi bộ Đảng đầu tiên tại xã Sơn Dương.

 - Đất bãi thải, sử lý rác thải:

  Nhu cầu sử dụng đất bãi thải, sử lý rác thải năm 2018 tăng dự án 265,6 ha, trong đó:

 + Đất bãi thải, sử lý chất thải tăng 33,9 ha

 Đất cây xanh 43,71 ha

 Đất trồng cây lâu năm 21,4 ha

 Đất nuôi trồng thủy sản 27,83 ha

 Đất mặt nước chuyên dùng 30,43 ha

 Đất giao thông 21,15 ha

 Hồ điều hòa An Lạc Viên 87,17 ha

+ Đất sử lý nước thải khu dân cư Bắc cửa Lục 0,27 ha

  - Đất cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm:

   Nhu cầu năm 2018 đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm tăng 24,19 ha gồm các dự án sau:

Tên công trình

Địa điểm

Diện tích (ha)

Dự án khai thác sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng Đã giao 29,47 ha, tiếp đợt 3 giai đoạn 1 nhà máy xi măng Hạ Long

Thống Nhất

9.7

Dự án khai thác đá  làm vật liệu xây dựng giai đoạn 2  ( Công ty Tiên Lâm)

Vũ Oai

6.81

Khai thác mỏ sét Yên Mỹ làm nguyên liệu SX cho nhà máy xi măng Thăng Long đã giao (11,84 ha) thực hiện đợt 3 giai đoạn 1

Lê Lợi

0.64

Khai thác đá phục vụ sản xuất vôi hóa(công ty THHH Hương Hải group, tổng mặt bằng 83,21đã song giai đoạn 1 là79,8 ha

Sơn Dương

3.41

Trung tâm giới thiệu, kinh doanh vật liệu xây dựng và sản xuất gạch không nung        ( Bài Thơ)

Thống Nhất

3.63

- Đất sinh hoạt cộng đồng

Năm 2018 nhu cầu sử dụng đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng tăng 0,48 ha. Trong đó: Nhà văn hóa khu dân cư bắc cửa lục 0,36 ha, nhà văn hóa khu dân cư khu 7 là 0,12 ha

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng.

Năm 2018 nhu cầu sử dụng đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng tăng 46,54 ha.Trong đó: khu dân cư khu 5, khu 6 là 0,12 ha, khu dân cư Bắc Cửa Lục 2,71 ha, khu bãi thải sử lý chất thải 43,71 ha.

- Đất mặt nước chuyên dùng

Năm 2018 nhu cầu sử dụng đất mặt nước chuyên dung tăng 117,6 ha, trong đó: khu bãi thải, sử lý rác thải 30,43 ha, hồ điều hòa An Lạc Viên 87,17 ha, xã Hòa Bình.

        3.1.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân:

        - Đất ở tại nông thôn:

Nhu cầu năm 2018 đất ở nông thôn tăng 17,47 ha, Gồm:

Tên  công trình

Địa điểm

Diện tích (ha)

Khu dân cư bắc cửa lục, tổng 22,06 ha, trong đó đất ở 6,46 ha

Lê Lợi

6,46

Điểm dân cư tự xây (điểm1)thôn Hà Lùng

Sơn Dương

1.23

Điểm dân cư tập trung thôn Đồng Lá

Hòa Bình

0.48

Chuyển mục đích  đất vườn, CLN sang đất ở tại các thôn trên địa bàn xã

Bằng Cả

1.2

Chuyển mục đích  đất vườn, CLN sang đất ởtại các thôn trên địa bàn xã

Quảng La

0.5

Các điểm dân cư lẻ trên điạ bàn xã

Quảng La

0.9

Chuyển mục đích  đất CLN sang đất ở 2 thôn

Dân Chủ

1.2

Chuyển đất vườn liền kề sang đất ở

Hòa Bình

0.3

Các điểm tái định cư lẻ đườn cao tốc Hl- VĐ

Hòa Bình

0.79

Tái định cư điểm lẻ dự án đường cao tốc Hạ Long Vân Đồn.Hòa Bình 28 hộ-18=10 hộ ( 10 hộ)

Hòa Bình

0.39

Chuyển mục đích  sử dụng đất trồng CLN sang ONT

Lê Lợi

0.5

Chuyển mục đích  sử dụng đất trồng CLN sang ONT, ở các thôn trên địa bàn xã

Thống Nhất

1.2

Tái định cư đường cao tốc HL-VĐ  (6 điểm)

Thống Nhất

1.29

Chuyển mục đích  sử dụng đất trồng CLN sang ONT, tại các thôn trên địa bàn xã

Vũ Oai

1.0

* Đất ở tại đô thị:

Năm 2018 nhu cầu sử dụng đất ở đô thị tăng 10,0 ha, gồm các công trình

sau:

Tên  công trình

Địa điểm

Diện tích (ha)

QH điểm dân cư cạnh nhà văn hóa khu 7 DT 1,08 ha Trong đó: Đất ở  0,24 ha

TT Trới

0.24

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư khu 5( tổng diện tích: 9,10 ha, trong đó đất ở. 3,84

TT Trới

3.84

Khu dân cư đồi Đồng Rực

TT Trới

4.27

QH chi tiết thửa số 17 tờ 87 khu 3 trụ sở XN than Hoành Bồ chuyển sang đất ở

TT Trới

0.01

Các điểm lẻ tái định cư đường cao tốc thị trấn Trới 22 điểm

TT Trới

1.06

QH chi tiết1/500 thủa 12 tờ 88

TT Trới

0.02

Chuyển mục đích  đất CLN sang đất ở

TT Trới

0.56

          3.2. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực

          Căn cứ phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của  huyện, căn cứ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 được tổng hợp, cân đối như sau:

3.2.1. Đất nông nghiệp

Năm 2017 diện tích đất nông nghiệp của huyện có 72.119,27 ha, năm 2018 diện tích đất nông nghiệp có 71.683,10 ha, chiếm 84,98%, giảm 436,17 ha so với năm 2017.

3.2.1.1 Đất trồng lúa

Năm 2017 diện tích đất trồng lúa có 2092,36  ha, năm 2018 thực hiện kế hoạch diện tích đất trồng lúa là 2053,27 ha, chiếm 2,43% tổng diện tích tự nhiên, được phân bố tại các xã như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

77.23

 

1.36

75.87

2

Xã Lê Lợi

351.19

 

0.50

350.69

3

Xã Thống Nhất

526.91

 

4.55

522.36

4

Xã Vũ Oai

101.53

 

3.32

98.21

5

Xã Hòa Bình

47.27

 

28.38

18.89

6

Xã Kỳ Thượng

44.43

 

 

44.43

7

Xã Đồng Lâm

107.72

 

 

107.72

8

Xã Đồng Sơn

153.40

 

 

153.40

9

Xã Sơn Dương

292.58

 

0.98

291.60

10

Xã Dân Chủ

49.44

 

 

49.44

11

Xã Quảng La

144.95

 

 

144.95

12

Xã Bằng Cả

100.44

 

 

100.44

13

Xã Tân Dân

95.27

 

 

95.27

Tổng cộng

2092.36

 

39.09

2053.27

3.2.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

Năm 2017 diện tích đất trồng cây hàng năm khác của huyện có 544,87 ha. Theo kế hoạch năm 2018 diện tích đất trồng cây hàng năm khác giảm còn 537,4 ha, chiếm 0,64% tổng diện tích đất tự nhiên, được thống kê ở các xã như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích  năm 2018

1

Thị trấn Trới

31.59

 

 

31.59

2

Xã Lê Lợi

57.91

 

5.80

52.11

3

Xã Thống Nhất

46.74

 

0.20

46.54

4

Xã Vũ Oai

23.71

 

0.06

23.65

5

Xã Hòa Bình

7.70

 

0.45

7.25

6

Xã Kỳ Thượng

27.63

 

 

27.63

7

Xã Đồng Lâm

35.03

 

 

35.03

8

Xã Đồng Sơn

43.02

 

 

43.02

9

Xã Sơn Dương

169.03

 

0.36

168.67

10

Xã Dân Chủ

15.57

 

 

15.57

11

Xã Quảng La

37.86

 

0.40

37.46

12

Xã Bằng Cả

19.73

 

0.20

19.53

13

Xã Tân Dân

29.36

 

 

29.36

Tổng cộng

544.87

 

7.47

537.40

­­­­­

3.2.1.3 Đất trồng cây lâu năm

Năm 2017 diện tích đất trồng cây lâu năm có 1648,76 ha, diện tích đất trồng cây lâu năm không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1631,78 ha.

Đồng thời diện tích đất trồng cây lâu năm tăng thêm 163,14 ha, sử dụng vaò đất rừng sản xuất.

Năm 2018 diện tích đất trồng cây lâu năm có 1794,92 ha, chiếm 2,13% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích  năm 2018

1

Thị trấn Trới

96.56

 

0.86

95.70

2

Xã Lê Lợi

197.77

 

2.30

195.47

3

Xã Thống Nhất

437.58

 

0.40

437.18

4

Xã Vũ Oai

106.31

 

1.97

104.34

5

Xã Hòa Bình

27.12

21.40

6.07

42.45

6

Xã Kỳ Thượng

25.85

 

0.40

25.45

7

Xã Đồng Lâm

119.17

 

0.40

118.77

8

Xã Đồng Sơn

127.79

 

0.30

127.49

9

Xã Sơn Dương

200.20

49.74

2.12

247.82

10

Xã Dân Chủ

31.78

92.00

0.70

123.08

11

Xã Quảng La

117.96

 

0.50

117.46

12

Xã Bằng Cả

55.42

 

0.40

55.02

13

Xã Tân Dân

105.26

 

0.56

104.70

Tổng cộng

1648.76

163.14

16.98

1794.92

 

3.2.1.4 Đất rừng phòng hộ

Năm 2017 diện tích đất rừng phòng hộ có 14.444,78 ha, năm 2018 đất rừng phòng hộ có  14.444,78 ha, chiếm 17,12% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Xã Lê Lợi

171.03

 

 

171.03

2

Xã Thống Nhất

352.63

 

 

352.63

3

Xã Hòa Bình

4,040.49

 

 

4,040.49

4

Xã Dân Chủ

1,506.92

 

 

1,506.92

5

Xã Quảng La

1,415.22

 

 

1,415.22

6

Xã Bằng Cả

1,539.84

 

 

1,539.84

7

Xã Tân Dân

5,418.65

 

 

5,418.65

Tổng cộng

14,444.78

 

 

14,444.78

 

3.2.1.5.Đất rừng đặc dụng

Năm 2017 diện tích đất rừng đặc dụng có 14667,08 ha, năm 2018 diện tích đất rừng đặc dụng của huyện có 14667,08 ha, chiếm 17,39% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã như sau:

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Xã Vũ Oai

3,022.84

 

 

3,022.84

2

Xã Hòa Bình

2,195.34

 

 

2,195.34

3

Xã Kỳ Thượng

3,140.93

 

 

3,140.93

4

Xã Đồng Lâm

2,800.70

 

 

2,800.70

5

Xã Đồng Sơn

3,507.27

 

 

3,507.27

Tổng cộng

14,667.08

 

 

14,667.08

3.2.1.6. Đất rừng sản xuất

Năm 2017 diện tích đất rừng sản xuất có 37.138,9 ha, năm 2018 diện tích đất rừng sản xuất có 36.643,05 ha, chiếm 43,44% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

622.10

 

0.46

621.64

2

Xã Lê Lợi

650.10

 

75.60

574.50

3

Xã Thống Nhất

2892.97

 

10.10

2882.87

4

Xã Vũ Oai

1031.69

 

28.77

1002.92

5

Xã Hòa Bình

491.68

 

167.98

323.70

6

Xã Kỳ Thượng

6028.76

 

 

6028.76

7

Xã Đồng Lâm

7258.26

 

 

7258.26

8

Xã Đồng Sơn

8027.05

 

 

8027.05

9

Xã Sơn Dương

5522.00

 

119.84

5402.16

10

Xã Dân Chủ

839.69

 

92.00

747.69

11

Xã Quảng La

1050.51

 

0.50

1050.01

12

Xã Bằng Cả

1218.14

 

0.60

1217.54

13

Xã Tân Dân

1505.94

 

 

1505.94

Tổng cộng

37138.90

 

495.85

36643.05

3.2.1.7.Đất nuôi trồng thủy sản

Năm 2017 diện tích đất nuôi trồng thủy sản có 1541,15 ha, năm 2018 diện tích đất nuôi trồng thủy sản có 1501,31 ha, chiếm 1,78% diện tích đất tự nhiên,  được xác định ở các xã như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích   năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

50.01

 

5.78

44.23

2

Xã Lê Lợi

842.93

 

3.89

839.04

3

Xã Thống Nhất

592.98

 

47.62

545.36

4

Xã Vũ Oai

27.04

 

9.11

17.93

5

Xã Hòa Bình

2.01

27.83

1.25

28.59

6

Xã Kỳ Thượng

0.30

 

 

0.30

7

Xã Đồng Lâm

2.62

 

 

2.62

8

Xã Đồng Sơn

1.70

 

 

1.70

9

Xã Sơn Dương

6.30

 

0.10

6.20

10

Xã Dân Chủ

4.94

 

 

4.94

11

Xã Quảng La

7.10

 

 

7.10

12

Xã Bằng Cả

0.50

 

 

0.50

13

Xã Tân Dân

2.81

 

 

2.81

Tổng cộng

1541.23

27.83

67.75

1501.31

 

3.2.1.8  Đất nông nghiệp khác

Năm 2017 đất nông nghiệp khác có 41,29 ha, kế hoạch năm 2018 diện tích đất nông nghiệp khác có 41,29 ha, chiếm 0,05% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã như sau:

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích   năm 2016

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích  năm 2017

1

Xã Lê Lợi

14.38

 

 

14.38

2

Xã Thống Nhất

2.49

 

 

2.49

3

Xã Hòa Bình

1.62

 

 

1.62

4

Xã Sơn Dương

0.43

 

 

0.43

5

Xã Dân Chủ

 

 

 

 

6

Xã Quảng La

22.37

 

 

22.37

Tổng cộng

41.29

 

 

41.29

        

          3.2.2. Đất phi nông nghiệp

Năm 2017 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện có 7251.41 ha, trong năm kế hoạch diện tích đất phi nông nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất là 7251,41 ha.

Đồng thời diện tích đất phi nông nghiệp tăng 538,30 ha, năm 2018 diện tích đất phi nông nghiệp có 7789,71 ha, chiếm 9,23% diện tích tự nhiên. Trong đó:

3.2.2.1.Đất quốc phòng

Diện tích đất quốc phòng năm 2017 có 109,65 ha,năm 2018 diện tích đất quốc phòng có 189,49 ha, chiếm 0,22% diện tích tự nhiên, diện tích tăng sử dụng vào các loại đất sau:

Đất rừng sản xuất: 69,9 ha

Đất đồi núi chưa sử dụng: 9,94 ha

Đất quốc phòng được xác định ở các xã như sau:

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích KH năm 2018

1

Thị trấn Trới

5.16

 

 

5.16

2

Xã Lê Lợi

13.14

 

 

13.14

3

Xã Thống Nhất

11.58

 

 

11.58

7

Xã Đồng Lâm

0.04

 

 

0.04

8

Xã Đồng Sơn

 

 

 

 

9

Xã Sơn Dương

36.92

79.84

 

116.76

11

Xã Quảng La

2.10

 

 

2.10

13

Xã Tân Dân

40.71

 

 

40.71

Tổng cộng

109.65

79.84

 

189.49

         3.2.2.2 Đất an ninh

          Năm 2017 diện tích đất an ninh có 604,46 ha, trong năm kế hoạch  đất an ninh tăng thêm 8,13 ha, diện tích tăng được chuyển từ đất trồng lúa 0,15 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,2 ha, đất nuôi trông thủy sản 3,58 ha, đất bằng chưa sử dụng  4,2 ha.

Năm 2018 diện tích đất an ninh có 608,27 ha, chiếm 0,72% diện tích tự nhiên, được xác định ở các xã như sau:

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích KH năm 2018

1

Thị trấn Trới

0.40

0.12

 

0.52

    2

Lê Lợi

 

3.32

 

3.32

3

Xã Thống Nhất

573.69

4.69

 

578.38

4

Xã Vũ Oai

25.94

 

 

25.94

5

Xã Quảng La

0,11

 

 

0,11

Tổng cộng

600.14

8.13

 

608.27

3.2.2.3 Đất cụm công nghiệp:

Diện tích đất cụm công nghiệp năm 2018 tăng 55,4  ha, diện tích tăng sử dụng các loại đất sau.

- Đất nuôi trồng thủy sản 41,7 ha

- Đất chưa sử dụng 13,7 ha.

3.2.2.4 Đất thương mại, dịch vụ

Năm 2017, diện tích đất thương mại, dịch vụ có 49,97 ha, đất thương mại, dịch vụ tăng 18,03 ha, sử dụng vào các loại đất sau:

- Đất trồng lúa: 1,42 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác: 0,18 ha.

- Đất trồng cây lâu năm: 0,38 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: 7,77 ha.

- Đất hạ tầng: 0,99 ha

- Đất ở tại nông thôn: 0,53 ha

- Đất ở tại đô thị: 0,02 ha

- Đất sông suối: 3,41 ha

- Đất bằng chưa sử dụng: 3,33 ha.

Năm 2018 đất thương mại, dịch vụ có 68,0 ha, chiếm 0,08% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã, thị trấn như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích  năm 2018

1

Thị trấn Trới

0.99

0.71

 

1.70

2

Xã Lê Lợi

8.79

0.94

 

9.73

3

Xã Thống Nhất

31.59

1.98

 

33.57

4

Xã Vũ Oai

 

13.87

 

13.87

5

Xã Hòa Bình

 

 

 

 

6

Xã Kỳ Thượng

 

 

 

 

7

Xã Đồng Lâm

 

 

 

 

8

Xã Đồng Sơn

 

 

 

 

9

Xã Sơn Dương

 

0.53

 

0.53

10

Xã Dân Chủ

 

 

 

 

11

Xã Quảng La

2.92

 

 

2.92

12

Xã Bằng Cả

0.21

 

 

0.21

13

Xã Tân Dân

5.47

 

 

5.47

Tổng cộng

49.97

18.03

 

68.00

3.2.2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp năm 2017 có 325,53 ha, năm 2018 đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có 324,85 ha, chiếm 0,38% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

8.07

 

0.68

7.39

2

Xã Lê Lợi

136.33

 

 

136.33

3

Xã Thống Nhất

100.26

 

 

100.26

4

Xã Vũ Oai

29.64

 

 

29.64

5

Xã Hòa Bình

 

 

 

 

9

Xã Sơn Dương

31.09

 

 

31.09

10

Xã Dân Chủ

4.32

 

 

4.32

11

Xã Quảng La

10.90

 

 

10.90

13

Xã Tân Dân

4.92

 

 

4.92

Tổng cộng

325.53

 

0.68

324.85

3.2.2.6  Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản                                  

Diện tích đất cho hoạt động khoáng sản năm 2017 của huyện có 21,52 ha, diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng 11,8 ha, đất cho hoạt động khoáng sản tăng 7,0 ha, đất chưa sử dụng 7,0 ha, năm 2018 đất cho hoạt động khoáng sản có 18,8 ha, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên. Trong đó:

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

4

Xã Vũ Oai

4.56

 

 

4.56

5

Xã Hòa Bình

9.76

 

9.76

 

10

Xã Dân Chủ

3.00

 

 

3.00

11

Xã Quảng La

4.20

 

 

4.20

 

Xã Tân Dân

 

7.0

 

6.63

Tổng cộng

21.52

7.0

90.76

18.76

3.2.2.7 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Năm 2017, huyện Hoành Bồ đất phát triển hạ tầng có 1319,47 ha, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng 1317,95 ha, đất phát triển hạ tầng tăng thêm 168,16 ha, được sử dụng từ các loại đất:

+ Đất trồng lúa 17,58 ha

+  Đất trồng cây hang năm khác 5.80 ha     

+ Đất trồng cây lâu năm 3,7 ha

+ Đất rừng sản xuất 80,14 ha

          + Đất nuôi trồng thủy sản 8,39 ha

          + Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 0,68 ha

          + Đất cho hoạt động khóng sản: 7,5 ha

          + Đất ở nông thôn 2,06 ha

          + Đất sông, suối 0,14 ha

          + Đất mặt nước chuyên dung: 5,51 ha

                   + Đất chưa sử dụng 36,45 ha.

Năm 2018 diện tích đất phát triển hạ tầng có 1486,11 ha, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên, được xác định ở các xã, thị trấn:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích KH năm 2018

1

Thị trấn Trới

128.36

4.24

 

132.60

2

Xã Lê Lợi

145.04

124.54

0.20

269.38

3

Xã Thống Nhất

258.60

7.81

 

266.41

4

Xã Vũ Oai

111.07

10.42

0.99

120.50

5

Xã Hòa Bình

198.16

21.15

 

219.31

6

Xã Kỳ Thượng

19.71

 

 

19.71

7

Xã Đồng Lâm

57.15

 

 

57.15

8

Xã Đồng Sơn

78.75

 

 

78.75

9

Xã Sơn Dương

183.45

 

0.33

183.12

10

Xã Dân Chủ

13.78

 

 

13.78

11

Xã Quảng La

38.96

 

 

38.96

12

Xã Bằng Cả

26.10

 

 

26.10

13

Xã Tân Dân

60.35

 

 

60.35

Tổng cộng

1319.47

168.16

1.52

1486.11

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa

Năm 2017 đất xây dựng cơ sở văn hóa có 2,60 ha, trong năm kế hoạch 2018 không tăng thêm.

         - Đất xây dựng cơ sở y tế

Năm 2017 đất cơ sở y tế có 2,73 ha, trong năm kế hoạch 2018 không tăng thêm.

- Đất cơ sở giáo dục đào tạo:

Năm 2017 đất cơ sở giáo dục và đào tạo có 50,22 ha, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng 46,59 ha, đồng thời đất cơ sở giáo dục và đào tạo tăng 1,92 ha xây dựng các trường tiểu học trong khu dân cư mới, sử dụng từ đất chưa sử dụng. kế hoạch 2018 có 48,31 ha.

- Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

Năm 2017 huyện có 12,17 ha, trong năm kế hoạch 2018 không tăng thêm.

         - Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

Năm 2017 đất cơ sở khoa học công nghệ có 0,38 ha, trong năm kế hoạch 2018 không tăng them.

         - Đất xây dựng cơ sở dịch vụ về xã hội.

          Năm 2017 đất cơ sở dịch vụ xã hội có 28,78 ha, trong năm kế hoạch 2018 không tăng 4,95 ha sử dụng từ đất nuôi trồng thủy sản 3,16 ha, đất chưa sử dụng 1,13 ha.

- Đất giao thông:

Năm 2017 đất giao thông trên địa bàn huyện có 915,74 ha, diện tích đất giao thông không thay đổi mục đích sử dụng 914,32 ha, Đồng thời đất giao thông tăng 58,51 ha, sử dụng vào các loại đất:

Đất trồng lúa 11,26 ha

Đất trồng cây hàng năm khác 2,8 ha

Đất trồng cây lâu năm 2,1 ha

Đất rừng sản xuất 6,27 ha.

Đất nuôi trồng thủy sản 4,43 ha

Đất cho hoạt động khoáng sản 7,5 ha

Đất ở nông thôn 2,06 ha

Đất sông; suối 0,04 ha

Đất có mặt nước chuyên dung 2,51 ha

Đất chưa sử dụng; 13,56 ha

Năm 2018 diện tích đất giao thông của huyện có 972,25 ha.

-  Đất thủy lợi

Năm 2017 đất thủy lợi có 264,76 ha, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng 264,66 ha, đất thủy lợi tăng. 8,78 ha, xây hồ chứa nước thay thế hồ chứa nước đập Bồ Cú trong bãi thải xỉ .thuộc dự án nhà máy nhiệt điện Thăng Long sử dụng vào các loại đất:

- Đất trồng cây hàng năm khác: 3,0 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 1,6 ha

- Đất rừng sản xuất: 4,18 ha.

Năm 2018 diện tích đất thủy lợi của huyện có 273,44 ha.

  - Đất công trình năng lượng

Năm 2017 đất công trình năng lượng huyện có 40,29 ha, đất năng lượng tăng 93,79 ha, sử dụng vào đất sau.

- Đất trồng lúa: 0,15 ha

- Đất rừng sản xuất 69,69 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,8 ha

- Đất sông suối: 0,1 ha

- Đất mặt nước chuyên dung 3,0 ha

- Đất chưa sử dụng: 20,05 ha

Năm 2018 diện tích đất công trình năng lượng huyện có 130,95 ha.

- Đất công trình bưu chính, viễn thông

Năm 2017 diện tích đất bưu chính viễn thông có 0,62 ha, đất bưu chính tăng 0,19 ha, sử dụng vào đất trồng lúa, năm 2018 đất bưu chính viễn thông có 0,82 ha.

- Đất chợ

Năm 2017 đất chợ có 4,32ha, kế hoạch năm 2018 diện tích đất chợ có 5,0 ha, tăng thêm. 0,68 ha, mở rộng chợ trới.

         3.2.2.8.Đất di tích lịch sử, văn hóa.

Năm 2018 đất di tích lịch sử,văn hóa có 0,2 ha, tăng 0,2 ha so với năm 2017. Xã Sơn Dương.

         3.2.2.9. Đất bãi thải, xử lý chất thải

Năm 2017 có 0,36 ha, đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 34,17 ha, năm 2018 đất bãi thải, xử lý chất thải có 34,53 ha.

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

0.36

 

 

0.36

2

Xã Lê Lợi

 

0.27

 

0.27

4

Xã Vũ Oai

 

21.60

 

21.60

5

Xã Hòa Bình

 

12.30

 

12.30

Tổng cộng

0.36

34.17

 

34.53

3.2.2.10. Đất ở tại nông thôn

Năm 2017 huyện có 362,66 ha, đất ở tại nông thôn, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng 355,48 ha, đất ở nông thôn tăng 17,47 ha diện tích tăng được sử dụng từ các loại đất:

+ Đất trồng lúa: 0,98 ha.

          + Đất trồng cây hàng năm khác: 1,17 ha.

+ Đất trồng cây lâu năm 6,08 ha.

+ Đất rừng sản xuất: 2,04 ha.

+ Đất nuôi trồng thủy sản 0,16 ha.

+ Đất chưa sử dụng: 7,04 ha.

Đến năm 2018 đất ở tại nông thôn của huyện có 372,95 ha, chiếm 0,44% diện tích đất tự nhiên, được xác định ở các xã sau:

                                                                                     Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

 

 

 

 

2

Xã Lê Lợi

59.91

6.96

0.22

66.65

3

Xã Thống Nhất

104.34

0.40

 

104.74

4

Xã Vũ Oai

18.61

1.66

0.83

19.44

5

Xã Hòa Bình

8.36

1.96

5.64

4.68

6

Xã Kỳ Thượng

6.71

0.40

 

7.11

7

Xã Đồng Lâm

19.76

0.40

 

20.16

8

Xã Đồng Sơn

29.00

0.30

 

29.30

9

Xã Sơn Dương

47.06

1.53

0.49

48.10

10

Xã Dân Chủ

8.30

0.70

 

9.00

11

Xã Quảng La

26.55

1.40

 

27.95

12

Xã Bằng Cả

12.81

1.20

 

14.01

13

Xã Tân Dân

20.24

0.56

 

20.80

Tổng cộng

361.64

17.47

7.18

371.93

3.2.2.11.Đất ở tại đô thị:

          Năm 2017 huyện có 57,3 ha đất ở tại đô thị. Diện tích đất ở đô thị tăng 10,0 ha được sử dụng từ đất:

- Đất trồng lúa: 0,32 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 0,86 ha

- Đất rừng sản xuất 0,46 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản 3,84 ha

- Đất trụ sở cơ quan khác: 0,01 ha

- Đất chưa sử dụng: 4,51 ha

Năm 2018 đất ở tại đô thị của huyện có 67,28  ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên.

           3.2.2.12.Đất xây dựng trụ sở cơ quan:

Năm 2017 đất xây dựng trụ sở cơ quan của huyện có 10,25 ha, năm 2018 không tăng thêm.

                                                                                                                      Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

5.59

 

0.01

5.58

2

Xã Lê Lợi

0.76

   

0.76

3

Xã Thống Nhất

0.60

   

0.60

4

Xã Vũ Oai

0.36

   

0.36

5

Xã Hòa Bình

0.20

   

0.20

6

Xã Kỳ Thượng

0.21

   

0.21

7

Xã Đồng Lâm

1.14

   

1.14

8

Xã Đồng Sơn

0.20

   

0.20

9

Xã Sơn Dương

0.28

   

0.28

10

Xã Dân Chủ

0.19

   

0.19

11

Xã Quảng La

0.21

   

0.21

12

Xã Bằng Cả

0.24

   

0.24

13

Xã Tân Dân

0.28

   

0.28

Tổng cộng

10.25

 

0.01

10.24

           3.2.2.14.Đất cơ sở tôn giáo:

Năm 2017 đất cơ sở tôn giáo hiện có 1,46 ha, năm kế hoạch 2018 có 1,46 ha.

3.2.2.15.Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

Hiện trạng năm 2017 đất nghĩa trang, nghĩa địa có 691,53 ha, năm 2018 đất nghĩa trang, nghĩa địa có 691,5 ha.     

3.2.2.16. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

Năm 2017 diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm có 593,15 ha, đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, tăng 24,19 ha, được sử dụng từ các loại đất sau:

- Đất trồng lúa 0,1 ha

- Đất trồng cây hàng năm khác 0,12 ha

- Đất trồng cây lâu năm 1,76 ha

- Đất rừng sản xuất 13,59 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản 0,1 ha

- Đất hạ tầng 4,16 ha

- Đất ở nông thôn 0,49 ha

- Đất chưa sử dụng 3,87 ha

Năm 2018 đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ là 613,71 ha, chiếm 0,73% diện tích tự nhiên, được xác định ở các xã, thị trấn như sau:

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích KH năm 2018

1

Thị trấn Trới

2.51

   

2.51

2

Xã Lê Lợi

50.58

0.64

 

51.22

3

Xã Thống Nhất

447.26

13.33

 

46.59

4

Xã Vũ Oai

12.2

6.81

 

19.01

5

Xã Hòa Bình

7.85

   

7.85

9

Xã Sơn Dương

66.57

3.41

 

69.98

10

Xã Dân Chủ

6.04

   

6.04

Tổng cộng

593.15

24,19

 

617.34

                     

 

­

3.2.2.16 Đất sinh hoạt cộng đồng

Năm 2017 diện tích đất sinh hoạt cộng đồng có 10,12 ha, tăng 0,48 ha. Khu dân cư bắc cửa lục 0,36 ha, điểm dân cư cạnh nhà văn hóa khu 7 có 0,12 ha.Diện tích tăng sử dụng vào đất chưa sử dụng. Năm 2018 diện tích đất sinh hoạt cộng đồng có 10,6 ha. 

                                                                                      Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích KH năm 2018

1

Thị trấn Trới

1.20

0.12

 

1.32

2

Xã Lê Lợi

1.14

0.36

 

1.50

3

Xã Thống Nhất

1.03

   

1.03

4

Xã Vũ Oai

0.67

   

0.67

5

Xã Hòa Bình

0.20

   

0.20

6

Xã Kỳ Thượng

0.44

   

0.44

7

Xã Đồng Lâm

1.66

   

1.66

8

Xã Đồng Sơn

0.40

   

0.40

9

Xã Sơn Dương

1.43

   

1.43

10

Xã Dân Chủ

0.08

   

0.08

11

Xã Quảng La

1.02

   

1.02

12

Xã Bằng Cả

0.23

   

0.23

13

Xã Tân Dân

0.63

   

0.63

                      Tổng cộng

10.12

0.48

 

10.60

 

3.2.2.17 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng                        

Năm 2017 diện tích đất khu vui chơi, giải trí công cộng có 0,38 ha, đất khu vui chơi giải trí tăng 46,54 ha, sử dụng vào các loại đất sau:

- Đất trồng lúa 0,06 ha

- Đất trồng cây lâu năm 2,96 ha

- Đất rừng sản xuất 37,45 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản 1,0 ha

- Đất ở nông thôn 3,3 ha

- Đất chưa sử dụng 1.77 ha

Diện tích tăng là khu cây xanh cảnh quan ở các khu đô thị mới và khu sử lý rác thải, năm 2018 diện tích đất khu vui chơi, giải trí công cộng không có 46,92 ha.  

3.2.2.19 Đất cơ sở tín ngưỡng:

          Đất cơ sở tín ngưỡng hiện trạng năm 2017 có 4,46 ha, Đất cơ sở tín ngưỡng không tăng thêm.

           3.2.2.20 Đất sông,suối.

           Năm 2017 có 2351,27 ha, năm 2018 đất sông suối có 2330,72 ha, chiếm 2,76% diện tích tự nhiên, được xác định ở các xã, thị trấn như sau:

 

 

 

 

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích   năm 2018

1

Thị trấn Trới

65.75

 

 

65.75

2

Xã Lê Lợi

654.89

 

0.05

654.84

3

Xã Thống Nhất

1063.68

 

0.05

1063.63

4

Xã Vũ Oai

75.15

 

3.41

71.74

5

Xã Hòa Bình

106.49

 

17.04

89.45

6

Xã Kỳ Thượng

38.46

 

 

38.46

7

Xã Đồng Lâm

100.53

 

 

100.53

8

Xã Đồng Sơn

67.77

 

 

67.77

9

Xã Sơn Dương

39.72

 

 

39.72

10

Xã Dân Chủ

8.87

 

 

8.87

11

Xã Quảng La

27.99

 

 

27.99

12

Xã Bằng Cả

39.33

 

 

39.33

13

Xã Tân Dân

62.65

 

 

62.65

Tổng cộng

2351.27

 

20.55

2330.72

 

3.2.2.21.Đất có mặt nước chuyên dùng

          Năm 2017 huyện có 740,98 ha, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng 735,47 ha, đất có mặt nước chuyên dùng tăng 117,6 ha, xây hồ điều hòa khu sử lý rác thải 30,43 ha, hồ điều hòa An Lạc Viên  87,17 ha, năm 2018 diện tích đất có mặt nước chuyên dùng có 853,07 ha, chiếm 1,0% diện tích đất tự nhiên.

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích  năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích năm 2018

1

Thị trấn Trới

0.36

   

0.36

2

Xã Lê Lợi

238.10

 

3.00

235.10

3

Xã Thống Nhất

57.97

 

2.51

55.46

4

Xã Vũ Oai

       

5

Xã Hòa Bình

89.64

117.60

 

207.24

6

Xã Kỳ Thượng

10.71

   

10.71

9

Xã Sơn Dương

11.70

   

11.70

10

Xã Dân Chủ

126.29

   

126.29

11

Xã Quảng La

147.28

   

147.28

12

Xã Bằng Cả

58.93

   

58.93

Tổng cộng

740.98

117.60

5.51

853.07

3.2.2.21.Đất phi nông nghiệp khác:                                     

  Năm 2017 đất phi nông nghiệp khác có 2,24 ha, năm 2018 đất phi nông nghiệp khác có 2,24 ha.      

   3.2.3. Đất chưa sử dụng:

          Năm 2017 đất chưa sử dụng có 4983,66 ha, năm 2018 diện tích đất chưa sử dụng còn lại 4881,53 ha, chiếm 5,78% diện tích tự nhiên. Diện tích đất chưa sử dụng còn lại được xác định ở các xã, thị trấn:

                                                                                             Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2017

Diện tích tăng

Diện tích giảm

Diện tích  năm 2018

1

Thị trấn Trới

68.89

 

6.14

62.75

2

Xã Lê Lợi

370.15

 

48.18

321.97

3

Xã Thống Nhất

625.40

 

14.50

610.90

4

Xã Vũ Oai

353.25

 

5.90

347.35

5

Xã Hòa Bình

387.84

 

9.38

378.46

6

Xã Kỳ Thượng

429.15

 

 

429.15

7

Xã Đồng Lâm

991.31

 

 

991.31

8

Xã Đồng Sơn

661.00

 

 

661.00

9

Xã Sơn Dương

515.45

 

11.03

504.42

10

Xã Dân Chủ

111.59

 

 

111.59

11

Xã Quảng La

119.24

 

 

119.24

12

Xã Bằng Cả

132.94

 

 

132.94

13

Xã Tân Dân

217.45

 

7.00

210.45

Tổng cộng

4983.66

 

102.13

4881.53

           

         3.3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

  3.3.1. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp:

Tổng số: 436,17 ha, Trong đó :                

- Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp 28,99 ha,bao gồm.

+ Chuyển sang đất an ninh: 0,15 ha

+ Chuyển sang đất thương mại, dịch vụ: 1,42 ha.

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 17,58 ha.

+ Chuyển sang đất ở nông thôn: 0,98 ha.

+ Chuyển sang đất ở đô thị: 0,32 ha.

+ Chuyển sang đất khai thác vật liệu xây dựng: 0,1 ha

+ Chuyển sang đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng: 0,06 ha

+ Chuyển sang đất mặt nước chuyên dung: 8,38 ha

- Đất trồng cây hàng năm khác 7,47 ha, bao gồm:

+ Chuyển sang đất an ninh: 0,2 ha

+ Chuyển sang đất thương mại, dịch vụ: 0,18 ha.

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 5,8 ha.

+ Đất ở nông thôn: 1,17 ha.

+ Đất ở đô thị: 0,1 ha

+ Chuyển sang đất khai thác vật liệu xây dựng: 0,12 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 16,98 ha, bao gồm:             

+ Chuyển sang đất thương mại dịch vụ: 0,38 ha.

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 3,7 ha.

+ Chuyển sang đất ở nông thôn: 6,08 ha.

+ Chuyển sang đất ở đô thị: 0,86 ha.

+ Chuyển sang đất khai thác vật liệu xây dựng: 1,76 ha

+ Chuyển sang đất khu vui chơi giải trí: 2,96 ha

+ Chuyển sang đất mặt nước chuyên dung: 1,24 ha

- Đất rừng sản xuất: 314,98 ha, bao gồm:

+ Chuyển sang đất quốc phòng: 69,9 ha

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 80,14 ha.

+ Chuyển sang đất có di tích lịch sử - văn hóa: 0,2 ha

+ Chuyển sang đất rác thải, sử lý chất thải: 33,9 ha.

+ Chuyển sang đất ở nông thôn: 2,04 ha

+ Chuyển sang đất ở đô thị: 0,46 ha.

+ Chuyển sang đất sản xuất vật liệu xây dựng: 13,59 ha.

+ Chuyển sang đất khu vui chơi giải trí: 37,45 ha.

+ Chuyển sang đất mặt nước chuyên dung: 77,3 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: 67.75 ha, bao gồm:

+ Chuyển sang đất an ninh: 3,58 ha

+ Chuyển sang đất cụm công nghiệp: 41,66 ha

+ Chuyển sang đất thương mại, dịch vụ: 7,77 ha.

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 8,39 ha.

+ Chuyển sang đất đất ở nông thôn: 0,16 ha.

+ Chuyển sang đất ở đô thị: 3,84 ha.

+ Chuyển sang đất sản xuất vật liệu xây dựng: 0,1 ha.

+ Chuyển sang đất khu vui chơi giải trí: 1,0 ha

+ Chuyển sang đất mặt nước chuyên dung: 1,25 ha

3.3.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

Tổng diện tích: 190,97 ha.

+ Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 10,1 ha

+ Đất rừng sản xuất chuyển sang đât nông nghiệp không phải là rừng 180,87 ha.

         3.4. Diện tích thu hồi

3.4.1. Đất nông nghiệp diện tích: 485,40 ha, trong đó:                                                               

- Đất trồng lúa 39,09 ha                                                                  

- Đất trồng cây hàng năm khác  7,47 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 16,98 ha

- Đất rừng sản xuất 354,11 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản  67,75 ha

3.4.2. Đất phi nông nghiệp diện tích: 45,23 ha. Trong đó:

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 9,76 ha

- Đất ở tại nông thôn: 7,18 ha

- Đất ở tại đô thị: 0,02 ha

3.5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

Năm 2018 đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 102,1 ha sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

          3.6.Danh mục công trình dự án trong kế hoạch năm 2018 (Chi tiết xem biểu 10/CH)

          3.7. Dự kiến thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2018

          Việc tính toán chi tiết về các khoản thu ngân sách liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất...., cũng như các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư...sẽ đòi hỏi có những dự án được xây dựng, khảo sát chi tiết và được lên phương án tính toán cụ thể. Tuy nhiên, ở mức độ kế hoạch sử dụng đất, có thể ước tính một cách tương đối về số liệu thu chi liên quan đến đất đai.

          3.7.1. Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá đất.

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

- Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2014.

- Quyết định số 4145/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về quy định mức phí phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP

-  Phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hoành Bồ.

3.7.2. Khái toán thu chi từ đất

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Đơn giá(tỷ đồng)

Thành tiền(tỷ đồng)

I

Các khoản thu

 

 

253.35

1

Thu tiền giao đất ở nông thôn

7.57

9

68.13

 

Chuyển mục đích tử đất CLN sang đất ONT tính 50%

9.9

4.5

44.55

2

Thu tiền giao đất ở đô thị

8.36

12

100.32

 

Chuyển mục đích tử đất CLN sang đất ODT tính 50%

1.64

6

9.84

3

Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất

 

 

1.23

4

Thuế trước bạ

 

 

0.57

5

Tiền thuê đất

73.38

0.1

7.34

6

Thuế khai thác tài nguyên

31.19

0.5

15.60

7

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

1.20

8

Thuế bảo vệ môi trường

 

 

0.85

9

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất Động sản

 

 

0.55

10

Tiền thuế chuyển qua

 

 

0.56

11

Mức kinh phí phải nộp để bảo vệ, phát triển đất chuyên trồng lúa nước: Trong đó

11.99

0.218

2.61

II

Các khoản chi

 

 

150.53

1

Chi bồi thường hỗ trợ đất trồng lúa(45.000đ/m2)*2

39.09

0.9

35.18

2

Chi bồi thường hỗ trợ đất trồng cây hàng năm(45.000đ/m2)*2

7.47

0.9

6.72

3

Chi bồi thường đất trồng cây lâu năm(36.000đ/m2)*2

16.98

0.72

12.23

4

Chi bồi thường hỗ trợ đất rừng sản xuất(4300đ/m2)*2

354.11

0.086

30.45

5

Chi bồi thường hỗ trợ đất nuôi trồng thủy sản(22000đ/m2)*2

67.75

0.44

29.81

6

Chi bồi thường đất ở nông thôn(700.000đ/m2)

7.18

5

35.90

7

Chi bồi thường đất ở đô thị (1,000.000đ/m2)

0.02

12

0.24

III

Cân đối thu-chi:(III)=(I)-(II)

 

 

102.81

Trong khái toán thu chi từ đất sẽ là: 253,35 tỷ đồng – 150,53 tỷ đồng = 102,81 tỷ đồng

IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

4.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường:

- Thực hiện các biện pháp trồng rừng theo hình thức nông - lâm kết hợp trên đất dốc, hạn chế việc cày xới bề mặt đất trong mùa mưa và khai thác trắng đối với rừng sản xuất, để chống xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất. 

- Không nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông - lâm nghiệp, tích cực bồi bổ làm giàu đất, chống ô nhiễm môi trường đất.

- Tích cực trồng cây chắn sóng, chắn cát ven sông biển, hạn chế việc chuyển rừng ngập mặn ven biển để nuôi trồng thuỷ sản và một số mục đích khác.

- Sử dụng đất khai thác khoáng sản và làm nguyên vật liệu xây dựng phải có phương án bảo vệ môi trường. Sau khi kết thúc khai thác phải có kế hoạch phục hồi hiện trạng bề mặt sử dụng đất ban đầu, hoặc trồng rừng để bảo vệ môi trường sinh thái.

- Xây dựng và thực hiện đồng bộ các phương án quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất: Quy hoạch phát triển đô thị, trung tâm cụm xã, khu dân cư nông thôn, khu cụm công nghiệp, khu sinh thái văn hoá, thương mại, dịch vụ... khai thác triệt để cả không gian và chiều sâu trong quá trình sử dụng đất như: Xây nhà cao tầng, kết hợp giao thông với hệ thống cấp thoát nước, chuyển dẫn năng lượng truyền thông...

- Phát triển nông nghiệp nông thôn gắn với phát triển hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, thuỷ lợi, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ...

- Có kế hoạch khai hoang, phục hoá, để tăng quỹ đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và tạo thêm mặt bằng xây dựng.

- Phát huy tối đa khả năng đất trống đồi núi trọc vào trồng rừng mới, đặc biệt là khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng làm tăng độ che phủ của đất.

 - Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản trên diện tích đất có mặt nước chuyên dùng, tích cực đưa mặt nước hoang hoá vào sử dụng, mở rộng nuôi quảng canh, chương trình nuôi trồng thuỷ sản hải sản trên bãi biển.

- Bằng biện pháp giao đất, giao rừng để các hộ dân trồng rừng trên đất trống chưa sử dụng, chăm sóc và bảo vệ rừng, giao cho ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn và các tổ chức trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và khoanh nuôi tái sinh rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc làm tăng độ che phủ của rừng.

- Tăng cường công tác kiểm tra, xây dựng lực lượng kiểm lâm nhân dân đủ lực lượng và phương tiện làm việc, giao đất giao rừng tới các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhằm bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn và các vốn rừng hiện có.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục mọi người dân có ý thức trong việc sử dụng đất tiệt kiệm, có hiệu quả và bảo vệ môi trường.

4.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện:

- Sau khi kế hoạch sử dụng đất huyện Hoành Bồ năm 2018 được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, sẽ được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, kết hợp với tuyên truyền, phổ biến pháp luật Đất đai.

- Xác định ranh giới trên bản đồ, tổ chức cắm mốc và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, cần bảo vệ nghiêm ngặt.

- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang các loại đất khác, đặc biệt là chuyển sang đất phi nông nghiệp.

- Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, đô thị tập trung. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải thực hiện theo hướng sử dụng có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật đất đai, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được xác định.

- Định kỳ hàng năm Ủy ban nhân dân huyện có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phục vụ chương trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.

    V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

KẾT LUẬN 

Kế hoạch sử dụng đất huyện Hoành Bồ năm 2018 được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tiềm năng đất đai của huyện. Các chỉ tiêu sử dụng đất được tổng hợp từ nhu cầu của các ngành, các địa phương.

Kế hoạch sử dụng đất huyện Hoành Bồ năm 2018 đã tập trung giải quyết các vấn đề chủ yếu về đất đai, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuẩn bị kết cấu hạ tầng và nhu cầu của các cấp, các thành phần kinh tế..

Đối với những hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp, phải chuyển đổi nghề nghiệp, được ưu tiên đào tạo nghề, tuyển dụng lao động vào các doanh nghiệp tại địa phương.

Kế hoạch sử dụng đất huyện Hoành Bồ năm 2018 có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập sự ổn định về mặt pháp lý đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để tiến hành giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hút đầu tư, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường theo hướng sử dụng đất bền vững.

       ĐỀ NGHỊ 

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hoành Bồ để Ủy ban nhân dân huyện thực hiện vai trò quản lý nhà n­ước về đất đai trên địa bàn.

Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh bền vững, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hịên đại hoá, nông -lâm- thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện các nguồn vốn đầu t­ư từ bên ngoài cho huyện để thực hiện đồng bộ các dự án phát triển kinh tế.

 


Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 1243
Đã truy cập: 1060629